Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu là vấn đề được nhiều chủ shop và doanh nghiệp kinh doanh hàng 2hand đặc biệt quan tâm trong thời gian gần đây. Khi xu hướng mua hàng đã qua sử dụng để tiết kiệm chi phí ngày càng phổ biến tại Việt Nam thì nhu cầu nhập khẩu đồ cũ cũng tăng mạnh. Tuy nhiên, không phải mặt hàng cũ nào cũng được phép nhập khẩu vào Việt Nam nhằm kiểm soát chất lượng, bảo vệ môi trường và sức khỏe người tiêu dùng. Cùng Công ty Welog cập nhật danh mục hàng qua sử dụng cấm nhập khẩu vào Việt Nam mới nhất.
Danh mục hàng hóa qua sử dụng cấm nhập khẩu được quy định chi tiết tại Thông tư 08/2023/TT-BCT. Theo đó, Việt Nam cấm nhập khẩu nhiều mặt hàng đã qua sử dụng, chủ yếu thuộc nhóm thiết bị y tế và sản phẩm công nghệ thông tin cũ cùng với một số mặt hàng đặc thù khác. Dưới đây là bảng liệt kê danh sách hàng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu mới nhất:
| STT | Mô tả hàng hóa | Bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý |
| 1 | Tấm lót sàn bằng nhựa, có hoặc không có lớp tự dính | Bộ Công Thương |
| 2 | Tấm ốp trần hoặc tường làm từ nhựa | Bộ Công Thương |
| 3 | Bộ chậu rửa, bồn tắm, vòi sen, bệ xí, bình xả nước và thiết bị vệ sinh bằng nhựa | Bộ Công Thương |
| 4 | Bộ đồ ăn, dụng cụ nhà bếp và các sản phẩm gia dụng bằng nhựa | Bộ Công Thương |
| 5 | Vật dụng nhựa dùng trong xây dựng, lắp đặt | Bộ Công Thương |
| 6 | Các sản phẩm nhựa khác (trừ lá chắn chống bạo loạn, đinh phản quang, màn lưới tẩm thuốc muỗi) | Bộ Công Thương |
| 7 | Sản phẩm may mặc, phụ kiện quần áo bằng cao su lưu hóa mềm (không tính cao su cứng) | Bộ Công Thương |
| 8 | Sản phẩm khác từ cao su lưu hóa mềm | Bộ Công Thương |
| 9 | Tấm trải sàn, đệm cao su lưu hóa mềm | Bộ Công Thương |
| 10 | Khăn trải bàn làm từ cao su lưu hóa mềm | Bộ Công Thương |
| 11 | Yên ngựa và bộ yên đi kèm cho động vật | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 12 | Va li, hòm, túi đựng nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách bằng da, da tổng hợp, nhựa, hoặc vật liệu dệt | Bộ Công Thương |
| 13 | Quần áo và phụ kiện may mặc bằng da hoặc da tổng hợp | Bộ Công Thương |
| 14 | Trang phục, phụ kiện và vật phẩm khác làm từ da lông thật | Bộ Công Thương |
| 15 | Da lông nhân tạo và các sản phẩm từ da lông nhân tạo | Bộ Công Thương |
| 16 | Khung tranh, ảnh, gương bằng gỗ | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 17 | Bộ đồ dùng nhà bếp, bộ ăn bằng gỗ | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 18 | Hộp đựng trang sức, tráp, hộp dao kéo bằng gỗ khảm và dát | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 19 | Các sản phẩm gỗ khác | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 20 | Toàn bộ sản phẩm mây, tre, nứa, song (chương 46) | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 21 | Giấy dán tường và tấm phủ tường, bao gồm loại tráng hoặc phủ nhựa | Bộ Công Thương |
| 22 | Lịch in các loại, kể cả bloc lịch | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| 23 | Vải dệt thoi từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm | Bộ Công Thương |
| 24 | Vải dệt từ len lông cừu hoặc lông động vật | Bộ Công Thương |
| 25 | Vải dệt thoi từ sợi bông | Bộ Công Thương |
| 26 | Vải làm từ sợi lanh, sợi đay hoặc xơ libe | Bộ Công Thương |
| 27 | Vải filament tổng hợp hoặc filament tái sinh | Bộ Công Thương |
| 28 | Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp hoặc xơ tái tạo | Bộ Công Thương |
| 29 | Toàn bộ thảm và hàng dệt trải sàn (chương 57) | Bộ Công Thương |
| 30 | Vải đặc biệt, vải nỉ, dây gai dầu, dây bện, dây thừng và nhóm 58.08, 58.09 | Bộ Công Thương |
| 31 | Vải dệt kim toàn bộ chương 60 | Bộ Công Thương |
| 32 | Hàng may mặc dệt kim hoặc móc (chương 61) | Bộ Công Thương |
| 33 | Hàng may mặc không dệt kim hoặc móc (chương 62) | Bộ Công Thương |
| 34 | Chăn, chăn du lịch | Bộ Công Thương |
| 35 | Khăn trải giường, khăn bàn, khăn phòng tắm và khăn bếp | Bộ Công Thương |
| 36 | Rèm cửa, màn che và diềm giường/màn | Bộ Công Thương |
| 37 | Các sản phẩm trang trí nội thất khác (trừ nhóm 94.04) | Bộ Công Thương |
| 38 | Khăn lau sàn, khăn lau bát, khăn lau bụi | Bộ Công Thương |
| 39 | Bộ vải kèm chỉ, dùng làm chăn, thảm trang trí | Bộ Công Thương |
| 40 | Quần áo và sản phẩm dệt may đã qua sử dụng | Bộ Công Thương |
| 41 | Giày dép, găng tay, xà cạp và sản phẩm tương tự (chương 64, trừ 6406) | Bộ Công Thương |
| 42 | Mũ và vật đội đầu bằng cách tết hoặc ghép dải | Bộ Công Thương |
| 43 | Mũ và vật đội đầu dệt kim, móc, hoặc làm từ ren, nỉ, vải | Bộ Công Thương |
| 44 | Ô và dù các loại | Bộ Công Thương |
| 45 | Gậy, ba toong, roi da, gậy chuyển ghế | Bộ Công Thương |
| 46 | Hoa, cành, lá, quả giả | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 47 | Tóc người đã xử lý, lông cừu/lông động vật dùng làm tóc giả | Bộ Công Thương |
| 48 | Tóc giả, râu, lông mi/mày giả bằng tóc người, lông động vật hoặc vật liệu dệt | Bộ Công Thương |
| 49 | Bồn rửa, chậu giặt, bệ chậu giặt, bồn tắm bằng gốm/sứ cố định | Bộ Xây dựng |
| 50 | Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ gia dụng, đồ vệ sinh bằng sứ | Bộ Công Thương |
| 51 | Bộ đồ ăn, đồ bếp bằng gốm | Bộ Công Thương |
| 52 | Tượng nhỏ và sản phẩm trang trí bằng gốm/sứ | Bộ Công Thương |
| 53 | Sản phẩm khác làm từ gốm/sứ | Bộ Công Thương |
| 54 | Bộ đồ ăn, đồ bếp, đồ vệ sinh bằng thủy tinh (trừ nhóm 70.10 và 70.18) | Bộ Công Thương |
| 55 | Đồ trang sức làm từ các chất liệu khác | Bộ Công Thương |
| 56 | Bếp, lò nướng, lò sấy, vỉ nướng bằng sắt hoặc thép | Bộ Công Thương |
| 57 | Bộ đồ ăn, đồ bếp bằng sắt/thép; bùi nhùi, miếng cọ nồi | Bộ Công Thương |
| 58 | Thiết bị vệ sinh và linh kiện bằng sắt hoặc thép | Bộ Công Thương |
| 59 | Bộ đồ ăn, đồ bếp bằng đồng; bùi nhùi, miếng cọ nồi | Bộ Công Thương |
| 60 | Bộ đồ ăn, đồ bếp bằng nhôm, bùi nhùi, miếng cọ nồi | Bộ Công Thương |
| 61 | Dụng cụ cơ khí cầm tay để chế biến thực phẩm/đồ uống | Bộ Công Thương |
| 62 | Dao ăn lưỡi cố định | Bộ Công Thương |
| 63 | Dao cạo và lưỡi dao cạo | Bộ Công Thương |
*Lưu ý: Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được liệt kê trên đây chỉ bao gồm những nhóm mặt hàng phổ biến trên thị trường. Để tra cứu danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu đầy đủ, cập nhật mới nhất, quý khách vui lòng truy cập Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương hoặc LIÊN HỆ Welog Logistics để được hỗ trợ nhanh chóng.
Theo Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017, các trường hợp hàng hóa bị áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm:
Mặc dù nằm trong danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, nhưng có một số mặt hàng vẫn được phép nhập khẩu vào Việt Nam nếu thuộc trường hợp đặc biệt. Theo Điều 5 Nghị định 69/2018/NĐ-CP (chi tiết tại Phụ lục 1), những trường hợp ngoại lệ được cho phép bao gồm:
Câu trả lời là CÓ. Hàng cũ thuộc danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu vẫn được phép quá cảnh tại Việt Nam nhưng phải xin giấy phép quá cảnh và tuân thủ các quy định liên quan căn cứ theo Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương 2017. Cụ thể:
Trong những năm gần đây, ý tưởng kinh doanh hàng cũ, đặc biệt là xu hướng nhập hàng nội địa Trung để kinh doanh đang tăng cao tại Việt Nam nhờ lợi thế giá rẻ, đa dạng chủng loại và mẫu mã hàng hóa.
Tuy nhiên, khâu xử lý thủ tục hải quan cho nhóm hàng này vẫn luôn là thách thức lớn đối với nhiều cá nhân, doanh nghiệp vì chưa có nhiều kinh nghiệm nhập hàng Trung Quốc, cộng thêm quy định về danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu vào Việt Nam khá phức tạp. Nếu bạn đang gặp khó khăn khi tự nhập hàng 2hand nội địa Trung thì đừng lo lắng, Welog sẵn sàng hỗ trợ giải pháp nhập hàng China an toàn, chính ngạch và minh bạch pháp lý.
LIÊN HỆ NGAY Welog Logistics để nhập hàng đồ cũ từ Trung Quốc về Việt Nam nhanh chóng, an toàn, đúng quy định với chi phí tối ưu.
Tóm lại, việc nắm rõ các quy định liên quan đến danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu là rất cần thiết khi nhập hàng 2hand vào Việt Nam. Đáng chú ý, một số mặt hàng dù nằm trong danh mục cấm vẫn có thể được phép thông quan nếu tuân thủ đúng quy trình xin cấp phép và phục vụ các mục đích hợp pháp. Nếu quý khách cần được hỗ trợ nhập hộ hàng nội địa Trung 2hand trọn gói theo hình thức nhập hàng chính ngạch Trung Quốc hợp pháp, đừng ngần ngại LIÊN HỆ NGAY đến Welog để được tư vấn chi tiết.